Nhiệt đi qua cánh bằng những đường nào?

Vỏ thép phía có lửa nhận năng lượng từ khí nóng và bức xạ, sau đó dẫn nhiệt vào cánh. Lõi tạo thêm trở lực, làm chậm quá trình nóng lên ở phía không tiếp xúc lửa.

Dẫn nhiệt qua vật liệu rắn là cơ chế chủ yếu; trong khoang rỗng, bức xạ và đối lưu khí còn truyền nhiệt giữa các bề mặt. Kết cấu bên trong vì thế quyết định cách nhiệt phân bố trên cánh.

Lõi bông khoáng và tấm MgO

Bông khoáng (rockwool) có mạng sợi chứa nhiều khoảng khí nhỏ, giúp hạn chế dòng nhiệt. Mức ổn định khi chịu lửa phụ thuộc thành phần, chất kết dính, mật độ và loại sản phẩm.

Tấm MgO có thể làm lớp bảo vệ nhiệt trong kết cấu cánh thép; đặc tính phụ thuộc công thức vật liệu, chiều dày và cách ghép. Một số cấu hình phối hợp tấm vô cơ với lớp sợi và vật liệu phụ trợ. Hiệu quả được đánh giá trên bộ cánh hoàn chỉnh, thay vì tên vật liệu riêng lẻ.

Cầu nhiệt và vị trí nóng cục bộ

Mép gấp thép, gân gia cường và mối nối có thể tạo cầu nhiệt, dẫn năng lượng theo đường kim loại liên tục. Khoảng rỗng giữa các lớp còn tạo đường truyền qua bức xạ và đối lưu.

Vị trí Đường truyền nhiệt Điểm kiểm soát
Giữa cánh Qua vỏ thép và lõi Độ dày, tính liên tục lớp lõi
Gân, liên kết thép Dẫn theo kim loại Bố trí gân, điểm nối
Mép cánh Dẫn theo thép gấp Cấu tạo mép, khung tiếp giáp
Khe giữa các lớp Đối lưu, bức xạ Độ khít, cách ghép lớp

Những vị trí này có thể làm mặt không tiếp xúc lửa xuất hiện điểm nóng, dù phần giữa cánh được cách nhiệt tốt.

Độ dày và tính liên tục của lõi

Trong điều kiện vật liệu tương đương, lớp lõi dẫn nhiệt thấp dày hơn thường tăng trở lực truyền nhiệt. Tuy nhiên, chiều dày cánh còn liên quan khung, gân gia cường và yêu cầu cơ học.

Khe hở giữa các tấm lõi, liên kết cố định và biến dạng khi gia nhiệt có thể làm gián đoạn đường cản nhiệt. Kết cấu được xem xét theo khả năng giữ vật liệu đúng vị trí trong thời gian chịu lửa.

Chỉ tiêu cách nhiệt I được đánh giá ra sao?

Nhiệt truyền qua kết cấu làm tăng nhiệt độ ở mặt không tiếp xúc lửa, với tốc độ khác nhau tại từng vị trí. Chỉ tiêu I đánh giá mức tăng nhiệt độ mặt này theo điều kiện và vị trí đo quy định.

Chỉ tiêu E phản ánh tính toàn vẹn, liên quan khả năng ngăn lửa và khí nóng xuyên qua. Cửa duy trì một tiêu chí chưa mặc nhiên đáp ứng tiêu chí còn lại trong cùng thời gian.

Đối chiếu cấu hình và thử nghiệm

TCVN 9383:2012 quy định phương pháp thử khả năng chịu lửa của cửa đi và cửa chắn. Kết quả gắn với bộ cửa thử nghiệm gồm cánh, khung, phụ kiện và phương án lắp.

Khi lựa chọn, hồ sơ được đối chiếu về vật liệu lõi, độ dày cánh, kích thước và phạm vi áp dụng kết quả thử. Đổi vật liệu hoặc cấu trúc liên kết có thể thay đổi đặc tính nhiệt; cấp EI được xác nhận theo hồ sơ thích hợp.

Giải pháp cửa và thiết bị tại Nam Phát Mavi

Nam Phát Mavi cung cấp cửa thép chống cháy một và hai cánh, cửa cuốn chống cháy, cửa gỗ chống cháy, cửa thép vân gỗ, cửa gỗ công nghiệp, cửa đóng mở nhanh và cửa kho siêu thị; cùng phụ kiện cửa, sàn nâng Dock Leveler và màn nhựa PVC. Danh mục được lựa chọn theo vị trí sử dụng, kích thước, cơ cấu vận hành và điều kiện lắp đặt. Với cửa chống cháy, cấp chịu lửa và hồ sơ cấu hình được đối chiếu riêng theo yêu cầu công trình.

FAQs

1. Lõi bông khoáng có tự tạo cấp EI90?

Cấp EI thuộc về bộ cửa đã được thử nghiệm phù hợp.

2. Lõi dày hơn có luôn cách nhiệt tốt?

Còn phụ thuộc cầu nhiệt và chất lượng lắp ghép.

3. Cầu nhiệt thường hình thành ở đâu?

Ở mép cánh, gân và mối nối thép.

4. Sơn hoàn thiện thay được lõi cách nhiệt?

Lớp sơn thông thường không thay thế chức năng lõi.

5. Thay vật liệu lõi có giữ nguyên cấp EI?

Phụ thuộc phạm vi hồ sơ thử nghiệm áp dụng.