Chỉ định cấp chịu lửa cho cửa theo vị trí bộ phận ngăn cháy
Cấp chịu lửa của cửa chống cháy được xác định từ vị trí lỗ mở trong hệ tường, vách ngăn cháy. Khi bản vẽ làm rõ loại bộ phận ngăn cháy, kỹ sư có cơ sở lựa chọn giới hạn chịu lửa của bộ cửa, kích thước và phụ kiện phù hợp từng khu vực
Bắt đầu từ bản vẽ phân khoang
Trên mặt bằng phòng cháy, tường và vách ngăn cháy tạo ranh giới giữa các khu vực, hạn chế cháy lan. Cửa đặt tại lỗ mở trên ranh giới này, duy trì lối đi và tiếp cận phòng chức năng.
Khi lập bảng thống kê cửa, dữ liệu đầu tiên gồm mã vị trí, loại tường hoặc vách và yêu cầu đối với lỗ mở. Kích thước, hướng mở, số cánh và phụ kiện được xác định tiếp theo.
Từ loại tường, vách đến cấp cửa
Theo QCVN 06:2022/BXD, cùng Sửa đổi 1:2023, mục 2.3.3.3, Bảng 1 xác định loại bộ phận chèn bịt tương ứng với bộ phận ngăn cháy; mục 2.3.3.5, Bảng 2 quy định giới hạn chịu lửa cho bộ phận chèn bịt.
| Bộ phận ngăn cháy | Giới hạn của bộ phận | Loại chèn bịt lỗ mở | Giới hạn cửa đi |
|---|---|---|---|
| Tường ngăn cháy loại 1 | REI 150 | Loại 1 | EI 60 |
| Tường ngăn cháy loại 2 | REI 45 | Loại 2 | EI 30 |
| Vách ngăn cháy loại 1 | EI 45 | Loại 2 | EI 30 |
| Vách ngăn cháy loại 2 | EI 15 | Loại 3 | EI 15 |
Bảng áp dụng cho cửa đi thông thường thuộc nhóm quy định tại Bảng 2. Cửa có diện tích kính lớn hơn 25% hoặc cửa kín khói được đối chiếu theo các yêu cầu riêng tương ứng.
Đọc yêu cầu theo khu vực sử dụng
Ở tường phân khoang cháy, bộ cửa được chọn theo loại lỗ mở và giới hạn chịu lửa trên hồ sơ. Tại vách phân chia phòng chức năng, cấu hình cửa còn liên quan tần suất đóng mở và nhu cầu sử dụng.
Với buồng thang, hành lang thoát nạn và phòng kỹ thuật, hồ sơ thiết kế xác định thêm yêu cầu riêng về lối đi, tự đóng và kiểm soát khói. Mặt bằng thoát nạn được đối chiếu với sơ đồ phân khoang trước khi chỉ định sản phẩm.
Cấp chịu lửa gắn với bộ cửa
Ký hiệu EI thể hiện thời gian bộ cửa đáp ứng tính toàn vẹn E và tính cách nhiệt I trong thử nghiệm tương ứng. Với cửa đi có diện tích kính lớn hơn 25% diện tích cửa, chỉ tiêu EIW được xem xét theo Bảng 2.
Cửa thép chống cháy một cánh, hai cánh hoặc cửa gỗ chống cháy đáp ứng những nhu cầu kiến trúc khác nhau. Cấp chịu lửa được xác nhận theo cánh, khung, gioăng và phụ kiện của cấu hình thử nghiệm phù hợp.
Kích thước và hướng mở khi đặt hàng
Sau khi xác định cấp chịu lửa, hồ sơ sản xuất ghi ô chờ, phủ bì khung, thông thủy, hướng mở và số cánh. Cửa hai cánh phục vụ những ô mở rộng; cửa một cánh phù hợp lối đi có bề rộng tương ứng.
Phạm vi kích thước áp dụng của kết quả thử được đối chiếu trước gia công. Loại tường tiếp nhận, điểm neo và vật liệu chèn khe được kiểm tra theo phương án lắp đặt đã xác nhận.
Phụ kiện duy trì trạng thái đóng
Tay co, khóa, bản lề và gioăng được lựa chọn theo cấu hình cửa. Tại vị trí yêu cầu tự đóng, tay co đưa cánh về khung và cơ cấu chốt giữ cánh ở trạng thái đóng.
Với cửa hai cánh, trình tự đóng cánh chủ và cánh phụ được kiểm tra theo thiết kế. Các phụ kiện phối hợp giúp thao tác sử dụng thuận tiện và duy trì đường ngăn cách khi có sự cố.

Giải pháp cửa và thiết bị tại Nam Phát Mavi
Nam Phát Mavi cung cấp cửa thép chống cháy một và hai cánh, cửa cuốn chống cháy, cửa gỗ chống cháy, cửa thép vân gỗ, cửa gỗ công nghiệp, cửa đóng mở nhanh và cửa kho siêu thị; cùng phụ kiện cửa, sàn nâng Dock Leveler và màn nhựa PVC. Danh mục được lựa chọn theo vị trí sử dụng, kích thước, cơ cấu vận hành và điều kiện lắp đặt. Với cửa chống cháy, cấp chịu lửa và hồ sơ cấu hình được đối chiếu riêng theo yêu cầu công trình.
FAQs
1. Chỉ định cấp cửa bắt đầu từ đâu?
Từ loại bộ phận ngăn cháy và yêu cầu lỗ mở trên bản vẽ.
2. Vách ngăn cháy loại 1 dùng cửa cấp nào?
Cửa đi thông thường loại 2, giới hạn EI 30.
3. Cửa có ô kính lớn kiểm tra chỉ tiêu nào?
Theo tỷ lệ kính và yêu cầu EIW tương ứng.
4. Cửa hai cánh có cần hồ sơ riêng?
Cấp chịu lửa được xác nhận theo cấu hình bộ cửa.
5. Khi đặt hàng cần những hồ sơ gì?
Bản vẽ cửa, chỉ định chịu lửa và hồ sơ cấu hình.
