Bộ cửa ngăn cháy trong cấu trúc phân khoang của công trình
Trong thiết kế an toàn cháy, bộ cửa ngăn cháy là thành phần bảo vệ các lối mở trên ranh giới phân khoang. Khả năng ngăn cháy phụ thuộc vào sự đồng bộ giữa cánh, khung, phụ kiện và điều kiện lắp đặt. Bố trí đúng hệ cửa giúp duy trì hiệu quả của giải pháp phân khoang trong công trình.
- Phân khoang cháy giới hạn sự lan truyền của đám cháy
- Bộ cửa ngăn cháy bảo vệ các lối mở trên kết cấu
- Lựa chọn giới hạn chịu lửa theo vị trí lắp đặt
- Sự đồng bộ kết cấu quyết định trạng thái ngăn cháy
- Bố trí cửa trong hệ thống phân khoang của công trình
- Kiểm soát chất lượng từ lắp đặt đến nghiệm thu
- Giải pháp cửa chống cháy tại Nam Phát Mavi
- FAQs
Phân khoang cháy giới hạn sự lan truyền của đám cháy
Phân khoang cháy là giải pháp tổ chức không gian công trình thành những khu vực được ngăn cách bằng các bộ phận xây dựng có giới hạn chịu lửa xác định. Hệ thống tường, vách và sàn ngăn cháy hình thành ranh giới nhằm hạn chế sự lan truyền của lửa, nhiệt và sản phẩm cháy giữa các khu vực.
Theo QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023, việc phân chia khoang cháy gắn với đặc điểm công năng, quy mô, bậc chịu lửa và yêu cầu an toàn cháy của công trình.
Trên thực tế, ranh giới phân khoang thường xuất hiện tại vị trí tiếp giáp giữa các khu vực sản xuất, kho chứa, gian phòng kỹ thuật và những không gian có yêu cầu bảo vệ riêng. Các lối đi xuyên qua ranh giới này tạo thành vị trí gián đoạn của kết cấu ngăn cháy.
Bộ cửa ngăn cháy thực hiện chức năng bảo vệ lối mở, góp phần duy trì tính liên tục của ranh giới phân khoang.
Bộ cửa ngăn cháy bảo vệ các lối mở trên kết cấu
Một bức tường ngăn cháy có thể đạt giới hạn chịu lửa theo thiết kế, nhưng vị trí cửa ra vào vẫn là nơi đám cháy có khả năng lan sang khu vực liền kề nếu thiếu giải pháp bảo vệ phù hợp.
Tại khoản 2.3.2.2 của QCVN 06:2022/BXD, cửa đi ngăn cháy được xếp vào nhóm bộ phận chèn bịt lỗ mở của bộ phận ngăn cháy. Điều này xác định mối quan hệ trực tiếp giữa hệ cửa và kết cấu tường, vách nơi cửa được lắp đặt.
Một bộ cửa hoàn chỉnh bao gồm cánh, khung, hệ phụ kiện, các chi tiết làm kín và liên kết với kết cấu xây dựng. Khả năng ngăn cháy được đánh giá trên cấu hình đồng bộ, thay vì chỉ dựa trên vật liệu chế tạo cánh cửa.
Khi cửa đóng đúng trạng thái thiết kế, hệ cửa tạo thành phần ngăn cách tại lối mở. Hiệu quả bảo vệ được duy trì trong giới hạn chịu lửa đã xác nhận và điều kiện sử dụng tương ứng.
Lựa chọn giới hạn chịu lửa theo vị trí lắp đặt
Chỉ tiêu chịu lửa của cửa được xác lập từ yêu cầu đối với bộ phận ngăn cháy và loại lỗ mở tương ứng. QCVN 06:2022/BXD quy định các loại bộ phận chèn bịt lỗ mở cùng giới hạn chịu lửa tại Bảng 2.
Hai chỉ tiêu thường gặp trên cửa đi ngăn cháy gồm:
-
E – Tính toàn vẹn: Khả năng ngăn ngọn lửa và khí nóng xuyên qua bộ phận ngăn cách theo tiêu chí thử nghiệm.
-
I – Tính cách nhiệt: Khả năng hạn chế sự gia tăng nhiệt độ trên bề mặt không tiếp xúc trực tiếp với lửa.
Ký hiệu EI đi kèm thời gian chịu lửa tính bằng phút. Chẳng hạn, EI60 thể hiện thời gian đáp ứng đồng thời hai tiêu chí E và I trong 60 phút theo kết quả thử nghiệm tương ứng.
Đối với cửa có diện tích kính lớn, chỉ tiêu EIW và yêu cầu riêng đối với phần kính được xem xét theo quy chuẩn.
Việc chỉ định cấp chịu lửa của cửa ngăn cháy dựa trên loại tường, vách, vị trí lắp đặt và hồ sơ thiết kế. Cửa không mặc nhiên mang cùng giới hạn chịu lửa với kết cấu xung quanh trong mọi trường hợp.
Sự đồng bộ kết cấu quyết định trạng thái ngăn cháy
Khả năng chịu lửa của bộ cửa được hình thành từ nhiều thành phần làm việc đồng thời. Khung cửa giữ ổn định hình học, cánh cửa tạo bề mặt ngăn cách, trong khi bản lề và cơ cấu khóa duy trì vị trí đóng.
Các chi tiết làm kín xử lý khe tiếp giáp giữa cánh và khung theo cấu hình thiết kế. Khả năng ngăn khói ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao được đánh giá theo những yêu cầu riêng, không mặc nhiên suy ra từ ký hiệu EI.
Đối với cửa trên lối đi thường xuyên sử dụng, cơ cấu tự đóng và tự chốt đặc biệt quan trọng. Theo nguyên tắc tại mục 4.18 của QCVN 06:2022/BXD, các lỗ mở trên bộ phận ngăn cháy được bảo vệ để đóng kín khi xảy ra cháy.
Cửa bị chèn giữ ở trạng thái mở sẽ làm gián đoạn chức năng ngăn cháy của hệ kết cấu. Trường hợp khai thác bằng thiết bị giữ mở, phương án tự động đóng khi có cháy được xác lập theo yêu cầu thiết kế.
Khả năng chịu lửa và trạng thái đóng là hai điều kiện gắn liền trong hoạt động của bộ cửa ngăn cháy.
Bố trí cửa trong hệ thống phân khoang của công trình
Vị trí lắp đặt được xác định từ bản vẽ phân khoang cháy, sơ đồ thoát nạn và đặc điểm giao thông bên trong công trình. Từng khu vực có yêu cầu riêng về kích thước thông thủy, hướng mở, loại phụ kiện và mức độ sử dụng.
| Vị trí công trình | Trọng tâm thiết kế |
|---|---|
| Ranh giới giữa các khoang cháy | Loại bộ phận ngăn cháy và giới hạn chịu lửa tương ứng |
| Khu vực phòng kỹ thuật | Yêu cầu ngăn cháy, kích thước thiết bị và khả năng tiếp cận |
| Lối vào buồng thang được bảo vệ | Chức năng thoát nạn, tự đóng và kiểm soát khói theo thiết kế |
| Lối mở tại kho, nhà xưởng | Khẩu độ cửa, luồng vận chuyển và giải pháp đóng kín khi có cháy |
Quá trình thiết kế đồng thời xem xét khả năng tiếp cận bảo trì, độ bền phụ kiện và sự tương thích giữa khung cửa với kết cấu tường. Hệ cửa được lựa chọn theo chức năng của từng vị trí, không đơn thuần theo kích thước ô chờ.
Kiểm soát chất lượng từ lắp đặt đến nghiệm thu
Bản vẽ thiết kế xác định yêu cầu đối với bộ cửa; công tác thi công quyết định trạng thái thực tế sau khi đưa vào sử dụng. Các sai lệch về khung, liên kết neo, khe tiếp giáp và cao độ nền có thể làm thay đổi khả năng vận hành của hệ cửa.
Trong nghiệm thu, việc đối chiếu tập trung vào ba nhóm thông tin: cấu hình sản phẩm, điều kiện lắp đặt và trạng thái hoạt động. Hồ sơ thử nghiệm chịu lửa theo TCVN 9383:2012 hoặc phương pháp tương đương được xem xét trong phạm vi áp dụng của mẫu thử.
Bên cạnh hồ sơ, quá trình kiểm tra thực tế ghi nhận hành trình đóng, khả năng chốt cửa, độ ổn định của phụ kiện và tình trạng khe tiếp giáp. Những thông tin này tạo cơ sở quản lý chất lượng xuyên suốt vòng đời công trình.

Giải pháp cửa chống cháy tại Nam Phát Mavi
Nam Phát Mavi cung cấp các dòng cửa thép chống cháy một cánh, hai cánh, cửa gỗ chống cháy và cửa cuốn chống cháy, phục vụ nhiều yêu cầu bố trí kiến trúc và tổ chức không gian công trình.
Việc lựa chọn sản phẩm được thực hiện trên cơ sở vị trí lắp đặt, kích thước ô chờ, cấu hình phụ kiện và giới hạn chịu lửa được xác nhận trong hồ sơ kỹ thuật tương ứng.
Sản phẩm của Nam Phát Mavi giúp chủ đầu tư và đơn vị thiết kế tiếp cận các phương án cửa ngăn cháy phù hợp với yêu cầu phân khoang, đồng thời thuận tiện trong quá trình đối chiếu thông số và triển khai hạng mục cửa tại công trình.
FAQs
1. Bộ cửa ngăn cháy được lắp đặt ở những vị trí nào?
Cửa ngăn cháy được bố trí tại các lối mở có yêu cầu bảo vệ ngăn cháy, như ranh giới khoang cháy, khu vực kỹ thuật và lối vào buồng thang được bảo vệ. Vị trí cụ thể được xác định theo hồ sơ thiết kế và quy chuẩn áp dụng.
2. Tường ngăn cháy EI120 có bắt buộc sử dụng cửa EI120?
Không mặc nhiên. Giới hạn chịu lửa của cửa được xác định theo loại bộ phận ngăn cháy, loại lỗ mở và quy định tương ứng. Bảng 1 và Bảng 2 của QCVN 06:2022/BXD là căn cứ đối chiếu quan trọng.
3. Cửa ngăn cháy có được mở thường xuyên không?
Cửa có thể sử dụng cơ cấu giữ mở khi phương án thiết kế cho phép và được trang bị chức năng tự động đóng khi xảy ra cháy. Việc chèn giữ cửa bằng vật cản làm gián đoạn khả năng bảo vệ lối mở.
4. Cửa ngăn cháy có ô kính có đáp ứng yêu cầu chịu lửa không?
Có thể, nếu cấu hình cửa và kính được thử nghiệm, đánh giá phù hợp với yêu cầu. Diện tích kính, loại kính, kết cấu giữ kính và giới hạn chịu lửa đều thuộc phạm vi xem xét.
5. Những hạng mục nào được kiểm tra khi nghiệm thu cửa ngăn cháy?
Nội dung kiểm tra bao gồm hồ sơ kỹ thuật và thử nghiệm, kích thước, cấu hình phụ kiện, liên kết khung với tường, khe cửa, khả năng tự đóng và trạng thái chốt. Kết quả được đối chiếu với yêu cầu thiết kế và hồ sơ sản phẩm.
