Kích thước mẫu thử và phạm vi áp dụng của kết quả chịu lửa
Khi lựa chọn cửa chống cháy, chiều rộng và chiều cao đặt hàng được đối chiếu với kích thước mẫu đã thử chịu lửa. Thông tin này giúp kỹ sư chọn cấu hình phù hợp, hoàn thiện bản vẽ và xác định phạm vi kết quả thử nghiệm áp dụng cho từng vị trí công trình.
Mẫu thử đại diện cho hệ cửa
Mẫu thử là bộ cửa hoàn chỉnh, gồm cánh, khung, gioăng, bản lề, khóa và liên kết với kết cấu gá đỡ. Kích thước rộng, cao được ghi trong hồ sơ cùng cấu tạo và điều kiện lắp dựng.
Quá trình thử ghi nhận diễn biến biến dạng và các chỉ tiêu chịu lửa. Với cửa một cánh và hai cánh, cấu trúc tiếp giáp và cơ cấu đóng tạo nên những hệ cửa có điều kiện đánh giá riêng.

Kích thước tác động đến kết cấu
Chiều rộng và chiều cao liên quan nhịp chịu lực, độ võng và khe tiếp giáp. Cánh rộng hơn làm thay đổi khoảng cách từ bản lề đến mép khóa; cánh cao hơn thay đổi hình học và tải trên các liên kết.
Khi chịu nhiệt, biến dạng có thể tác động đến khả năng duy trì trạng thái đóng và ngăn lửa. Giới hạn kích thước sử dụng được xác lập theo kết quả thử và phạm vi áp dụng, đồng thời đáp ứng thông thủy thiết kế.
Xác định phạm vi áp dụng kết quả
TCVN 9383:2012 – Thử nghiệm khả năng chịu lửa – Cửa đi và cửa chắn ngăn cháy, mục 6.1 quy định kích cỡ mẫu thử; mục 13.3 hướng dẫn thay đổi kích cỡ thuộc phạm vi áp dụng trực tiếp.
Giới hạn thay đổi phụ thuộc loại cửa, kết quả thử và điều kiện cấu hình. Kích thước đặt hàng được so với phạm vi áp dụng đã xác định. Những phương án vượt giới hạn này cần có cơ sở đánh giá phù hợp trước sản xuất.
Đối chiếu hồ sơ theo từng mã cửa
Bảng kiểm có thể đưa trực tiếp vào door schedule (bảng thống kê cửa) để kiểm soát nhiều kích thước tại cùng dự án.
| Hạng mục | Dữ liệu cần đối chiếu | Mục đích |
|---|---|---|
| Kích thước mẫu | Rộng, cao của bộ cửa đã thử | So sánh cửa đặt hàng |
| Phạm vi áp dụng | Giới hạn kích thước được xác nhận | Duyệt phương án sản xuất |
| Kiểu cửa | Số cánh, cơ cấu mở | Chọn đúng hệ cửa |
| Phụ kiện | Khóa, bản lề, gioăng | Giữ cấu hình kỹ thuật |
| Điều kiện lắp | Loại tường, neo và khe chèn | Phối hợp thi công |
Kết quả đối chiếu giúp đơn vị thiết kế, nhà thầu và nhà sản xuất thống nhất cấu hình trước khi phê duyệt bản vẽ.
Từ ô chờ đến kích thước sản xuất
Shopdrawing thể hiện riêng ô chờ xây dựng, phủ bì khung và thông thủy sử dụng. Chiều dày tường, cao độ sàn và khe lắp quyết định vị trí bộ cửa trong kết cấu.
Hồ sơ đặt hàng còn xác định hướng mở, cánh chủ – cánh phụ, khóa, tay co và yêu cầu chịu lửa. Dữ liệu thống nhất từ đầu giúp phối hợp gia công với tiến độ xây dựng, hạn chế thay đổi kích thước ở hiện trường.
Lựa chọn theo vị trí và công năng
Ở phòng kỹ thuật, kích thước cửa gắn với nhu cầu đưa thiết bị qua lối mở. Trên hành lang hoặc buồng thang, thông thủy, hướng mở và khả năng tự đóng gắn với thiết kế giao thông và thoát nạn.
Cửa một cánh, hai cánh hay cửa cuốn được xem xét theo công năng rồi đối chiếu hồ sơ chịu lửa tương ứng. Cách triển khai này kết nối thiết kế, sản xuất và lắp đặt thành một quy trình nhất quán.
Giải pháp cửa và thiết bị tại Nam Phát Mavi
Nam Phát Mavi cung cấp cửa thép chống cháy một và hai cánh, cửa cuốn chống cháy, cửa gỗ chống cháy, cửa thép vân gỗ, cửa gỗ công nghiệp, cửa đóng mở nhanh và cửa kho siêu thị; cùng phụ kiện cửa, sàn nâng Dock Leveler và màn nhựa PVC. Danh mục được lựa chọn theo vị trí sử dụng, kích thước, cơ cấu vận hành và điều kiện lắp đặt. Với cửa chống cháy, cấp chịu lửa và hồ sơ cấu hình được đối chiếu riêng theo yêu cầu công trình.

FAQs
1. Kích thước cửa đặt hàng xác định từ đâu?
Từ ô chờ, thông thủy và phạm vi kết quả thử chịu lửa.
2. Có thể dùng cửa rộng hơn mẫu đã thử?
Khi phạm vi áp dụng cho phép kích thước tương ứng.
3. Cửa một và hai cánh có chung phạm vi?
Mỗi hệ cửa đối chiếu theo cấu hình đã được đánh giá.
4. Đổi phụ kiện khi tăng kích thước có được không?
Phải giữ đúng cấu hình hoặc phương án thay thế được xác nhận.
5. Hồ sơ nào hỗ trợ duyệt sản xuất?
Bản vẽ cửa, kết quả thử và phạm vi áp dụng.
